1/ Giới thiệu chung
Ethyl oleate là ester của acid oleic và ethanol, là chất lỏng không màu hoặc màu vàng nhạt. Trong dược phẩm, ethyl oleate thường được dùng với vai trò chất mang dầu trong nhiều dạng bào chế khác nhau như thuốc tiêm dầu, nhũ tương/ vi nhũ tương, thuốc dùng ngoài, viên nang mềm hay viên nén bao phim.
2/ Ưu điểm nổi bật
- Dung môi hòa tan tốt: hòa tan được nhiều dược chất kém tan trong nước (ví dụ: steroid, vitamin tan trong dầu), giúp cải thiện sinh khả dụng đường uống và tiêm
- Độ an toàn cao: được FDA công nhận là tá dược an toàn (GRAS); không gây độc tính đáng kể, ít gây kích ứng tại chỗ
- Tính tương thích tốt với nhiều hoạt chất và tá dược
- Độ nhớt thấp: dễ dàng pha chế dung dịch tiêm, thuận tiện khi sử dụng.
- Ổn định hóa học: không dễ bị oxy hóa nhanh như một số dầu khác
- Nguyên liệu đạt chuẩn USP/EP/BP
- Nhà máy đạt chứng nhận EXCIPACT GMP cho Dược phẩm
- Nguyên liêu sẵn kho GSP/ GDP, giao ngay, giá cạnh tranh
3/ Ứng dụng
- Thuốc tiêm: dung môi cho các thuốc tiêm dầu: tiêm bắp hoặc tiêm dưới da
- Công thức nhũ tương, vi nhũ tương, hệ tự nhũ hóa đường uống hoặc dùng ngoài: làm pha dầu, cải thiện độ tan của các hoạt chất tan trong dầu hoặc hoạt chất nhóm steroid
- Viên nang mềm: chất mang cho dịch nang mềm, chất hóa dẻo cho vỏ nang mềm
- Viên nén: tác nhân che vị hoặc phóng thích kéo dài
- Viên bao phim: chất hóa dẻo trong công thức màng phim
- Sử dụng cho miếng dán qua da
- Có thể sử dụng thay thế dầu hạnh nhân hay dầu đậu phộng trong một số công thức thuốc, với ưu điểm độ nhớt thấp hơn giúp thao tác thuận tiện hơn và hấp thu nhanh hơn